MẪU 28: KHÔNG NHỮNG ... MÀ CÒN
Ex1: Robert không những có tài mà còn đẹp trai. (Robert is not only talented but also handsome.
Ex2: Belth không những chơi ghi ta mà còn chơi vĩ cầm nữa. (Belth plays not only the guitar but also the violin.
Ex3: Anh ta viết không những đúng mà còn ngắn gọn nữa. (He writes not only correct but also neatly.
Ex4: Cô ta không những hát mà còn chơi guitar nữa. (She not only sings but also plays guitar.
Chú ý: Cấu trúc: NOT ONLY ... BUT ALSO...
MẪU 29: KHÔNG...SAO?
Ex1: Cô ta không thích hát sao? (Doesn't she like singing?)
Ex2: Anh ta không đẹp trai sao? (Isn't he handsome?)
Chú ý: Ta dùng dạng nghi vấn phủ định để dịch mẫu câu này.
MẪU 30: KHÔNG THỂ KHÔNG
Ex1: Tôi không thể không đi uống trà đá với ngừoi yêu. (I can't help going out for drink with my friend.)
Ex2: Tôi không thể không nhận ra có điều gì đó không ổn. (I can't help realizing that something was wrong.)
Chú ý: Cấu trúc: CAN'T HELP + V-ING (không thể không làm gì)
MẪU 31: LẼ RA ... PHẢI, LẼ RA ... NÊN
Ex1: Lẽ ra John phải ra bưu điện sáng nay.
--> John should have gone to the post office this morning.)
Ex2: Lẽ ra John không nên đi xem phim ngày hôm qua.
--> John shouldn't have gone to the cinema yesterday.)
Chú ý: SHOULD HAVE + V3/ed
MẪU 32: MÃI CHO TỚI KHI ... THÌ MỚI
Ex1: Mãi tới năm thứ tư thì tôi mới có người yêu.
--> It was not until the fourth year that I had a girlfriend.)
Ex2: Mãi tới năm 1920 thì những buổi phát thanh thường xuyên mới bắt đầu.
--> It was not until 1920 that regular radio broadcasts began.)
Chú ý: IT WAS NOT UNTIL...THAT...
MẪU 33: MẶC DÙ, MẶC DÙ...NHƯNG VẪN
Ex1: Mặc dù thời tiết xấu, nhưng chúng tôi vẫn sẽ đi picnic.
--> Although the weather is bad, we are going to have a picnic.
--> In spite of the bad weather, we are going to have a picnic.
Ex2: Jane sẽ được nhận vào đại học mặc dù cô có điểm xấu thấp.
--> Jane will be admitted to the university even though she has bad grades.
--> Jane will be admitted to the university despite her bad grades.
Chú ý:
- DESPITE/ INSPITE OF + cụm danh từ
- ALTHOUGH, EVEN THOUGH, THOUGH + chủ từ + động từ
MẪU 34: NẾU ... THÌ
Ex1: Nếu tôi có thời gian thì tôi sẽ đi.
--> If I have the time, I will go.
Ex2: Nếu tôi là anh thì tôi sẽ lấy cô ấy.
--> If I were you, I should marry her.
Chú ý: Các cấu trúc IF mà ta đã được học
MẪU 35: NGOẠI TRỪ ... RA
Ex1: Ngoại trừ ngày chủ nhật ra, tôi đều đi làm
--> I go to work everyday, except Sunday.
Ex2: Ngoài trừ tôi ra, mọi người ai cũng hiểu
--> Everybody undestood, except me.
Chú ý: Để dịch mẫu câu trên, ta dùng EXCEPT
MẪU 36: NHẤT ... TRONG SỐ
Ex1: John là cậu bé cao lớn nhất trong gia đình.
--> John is the tallest boy in the family.
Ex2: Trong ba chiếc áo sơ mi, chiếc này là chiếc đẹp nhất.
--> Of the three shirts, this one is the prettiest.
Chú ý:
- So sánh nhất + IN + danh từ đếm được số ít.
- So sánh nhất + OF + danh từ đếm được số nhiều.
MẪU 37: QUÁ...ĐẾN NỖI, ĐẾN NỖI MÀ
Ex1: Món súp ngon đến nỗi mọi người đều gọi thêm .
--> The soup tastes so good that everyone will ask for more.
Ex2: Judy làm việc chăm đến nỗi cô đã được tăng lương.
--> Judy worked so diligently that she received an increase in salary.
Ex3: Gia đình ông Smith có nhiều con đến nỗi họ đã thành lập được đội bóng đá.
--> The Smiths had so many children that they formed their soccer team.
Ex4: Ông ta đã đầu tư nhiều tiền vào dự án đến nỗi bây giờ ông ta không thể bỏ dự án ấy được.
--> He has invested so much money in the project that he cannot abandon it now.
Ex5: Đó là một quyển sách hay đến nỗi anh ta không thể để nó xuống được.
--> It was such an interesting book that he couldn't put it down.
--> It was so interesting a book that he couldn't put it down.
Chú ý:
- Cấu trúc dành cho Ex1 và Ex2: SO + ADJ/ADV + THAT
- Cấu trúc dành cho Ex3 và Ex4: SO + MANY/MUCH + NOUN + THAT
- Cấu trúc dành cho Ex5:
SUCH + (A/AN) + ADJ + NOUN + THAT
SO + ADJ + A/AN + NOUN
MẪU 38: QUÁ...KHÔNG THỂ...ĐƯỢC
Ex1: Ông ấy quá già không thể làm việc được
--> He is too old to work.
Ex2: John quá lười không thể tự mình rửa chiếc xe hơi được.
--> John is too lazy to clean his car himself.
Chú ý: Cấu trúc: TOO + ADJ/ADV + TO
MẪU 39: TA...TA
Ex1: Nếu ta dự kỳ thi này mà không học bài, ta sẽ thi hỏng.
--> If one takes this exam without studying, one is likely to fail.
Ex2: Nếu ta muốn kiếm được nhiều tiền, ta cần phải làm việc>
--> If one wants to make a lot of money, one needs to work hard.
Ex1: Robert không những có tài mà còn đẹp trai. (Robert is not only talented but also handsome.
Ex2: Belth không những chơi ghi ta mà còn chơi vĩ cầm nữa. (Belth plays not only the guitar but also the violin.
Ex3: Anh ta viết không những đúng mà còn ngắn gọn nữa. (He writes not only correct but also neatly.
Ex4: Cô ta không những hát mà còn chơi guitar nữa. (She not only sings but also plays guitar.
Chú ý: Cấu trúc: NOT ONLY ... BUT ALSO...
MẪU 29: KHÔNG...SAO?
Ex1: Cô ta không thích hát sao? (Doesn't she like singing?)
Ex2: Anh ta không đẹp trai sao? (Isn't he handsome?)
Chú ý: Ta dùng dạng nghi vấn phủ định để dịch mẫu câu này.
MẪU 30: KHÔNG THỂ KHÔNG
Ex1: Tôi không thể không đi uống trà đá với ngừoi yêu. (I can't help going out for drink with my friend.)
Ex2: Tôi không thể không nhận ra có điều gì đó không ổn. (I can't help realizing that something was wrong.)
Chú ý: Cấu trúc: CAN'T HELP + V-ING (không thể không làm gì)
MẪU 31: LẼ RA ... PHẢI, LẼ RA ... NÊN
Ex1: Lẽ ra John phải ra bưu điện sáng nay.
--> John should have gone to the post office this morning.)
Ex2: Lẽ ra John không nên đi xem phim ngày hôm qua.
--> John shouldn't have gone to the cinema yesterday.)
Chú ý: SHOULD HAVE + V3/ed
MẪU 32: MÃI CHO TỚI KHI ... THÌ MỚI
Ex1: Mãi tới năm thứ tư thì tôi mới có người yêu.
--> It was not until the fourth year that I had a girlfriend.)
Ex2: Mãi tới năm 1920 thì những buổi phát thanh thường xuyên mới bắt đầu.
--> It was not until 1920 that regular radio broadcasts began.)
Chú ý: IT WAS NOT UNTIL...THAT...
MẪU 33: MẶC DÙ, MẶC DÙ...NHƯNG VẪN
Ex1: Mặc dù thời tiết xấu, nhưng chúng tôi vẫn sẽ đi picnic.
--> Although the weather is bad, we are going to have a picnic.
--> In spite of the bad weather, we are going to have a picnic.
Ex2: Jane sẽ được nhận vào đại học mặc dù cô có điểm xấu thấp.
--> Jane will be admitted to the university even though she has bad grades.
--> Jane will be admitted to the university despite her bad grades.
Chú ý:
- DESPITE/ INSPITE OF + cụm danh từ
- ALTHOUGH, EVEN THOUGH, THOUGH + chủ từ + động từ
MẪU 34: NẾU ... THÌ
Ex1: Nếu tôi có thời gian thì tôi sẽ đi.
--> If I have the time, I will go.
Ex2: Nếu tôi là anh thì tôi sẽ lấy cô ấy.
--> If I were you, I should marry her.
Chú ý: Các cấu trúc IF mà ta đã được học
MẪU 35: NGOẠI TRỪ ... RA
Ex1: Ngoại trừ ngày chủ nhật ra, tôi đều đi làm
--> I go to work everyday, except Sunday.
Ex2: Ngoài trừ tôi ra, mọi người ai cũng hiểu
--> Everybody undestood, except me.
Chú ý: Để dịch mẫu câu trên, ta dùng EXCEPT
MẪU 36: NHẤT ... TRONG SỐ
Ex1: John là cậu bé cao lớn nhất trong gia đình.
--> John is the tallest boy in the family.
Ex2: Trong ba chiếc áo sơ mi, chiếc này là chiếc đẹp nhất.
--> Of the three shirts, this one is the prettiest.
Chú ý:
- So sánh nhất + IN + danh từ đếm được số ít.
- So sánh nhất + OF + danh từ đếm được số nhiều.
MẪU 37: QUÁ...ĐẾN NỖI, ĐẾN NỖI MÀ
Ex1: Món súp ngon đến nỗi mọi người đều gọi thêm .
--> The soup tastes so good that everyone will ask for more.
Ex2: Judy làm việc chăm đến nỗi cô đã được tăng lương.
--> Judy worked so diligently that she received an increase in salary.
Ex3: Gia đình ông Smith có nhiều con đến nỗi họ đã thành lập được đội bóng đá.
--> The Smiths had so many children that they formed their soccer team.
Ex4: Ông ta đã đầu tư nhiều tiền vào dự án đến nỗi bây giờ ông ta không thể bỏ dự án ấy được.
--> He has invested so much money in the project that he cannot abandon it now.
Ex5: Đó là một quyển sách hay đến nỗi anh ta không thể để nó xuống được.
--> It was such an interesting book that he couldn't put it down.
--> It was so interesting a book that he couldn't put it down.
Chú ý:
- Cấu trúc dành cho Ex1 và Ex2: SO + ADJ/ADV + THAT
- Cấu trúc dành cho Ex3 và Ex4: SO + MANY/MUCH + NOUN + THAT
- Cấu trúc dành cho Ex5:
SUCH + (A/AN) + ADJ + NOUN + THAT
SO + ADJ + A/AN + NOUN
MẪU 38: QUÁ...KHÔNG THỂ...ĐƯỢC
Ex1: Ông ấy quá già không thể làm việc được
--> He is too old to work.
Ex2: John quá lười không thể tự mình rửa chiếc xe hơi được.
--> John is too lazy to clean his car himself.
Chú ý: Cấu trúc: TOO + ADJ/ADV + TO
MẪU 39: TA...TA
Ex1: Nếu ta dự kỳ thi này mà không học bài, ta sẽ thi hỏng.
--> If one takes this exam without studying, one is likely to fail.
Ex2: Nếu ta muốn kiếm được nhiều tiền, ta cần phải làm việc>
--> If one wants to make a lot of money, one needs to work hard.
0 comments :
Đăng nhận xét